Hướng Dẫn Thao Tác Với Lệnh LS

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn Thao Tác Với Lệnh LS. Nếu bạn cần hỗ trợ, xin vui lòng liên hệ VinaHost qua Hotline 1900 6046 ext.3, email về support@vinahost.vn hoặc chat với VinaHost qua livechat https://livechat.vinahost.vn/chat.php.

Lệnh ls, viết tắt của list, là một trong những lệnh cơ bản mà bất kỳ người dùng Linux nào cũng nên biết. Nó được sử dụng để liệt kê thông tin về các tập tin và thư mục trong hệ thống tập tin. Tiện ích ls là một phần của gói tiện ích lõi GNU được cài đặt trên tất cả các bản phân phối Linux.

Trước hết, để liệt kê danh sách các file hay directory của một thư mục, user hiện hành phải có quyền read trên thư mục đó, nếu không thì lệnh sẽ trả về kết quả như sau:

[baona@sshproxy01 /]$ ls /root
ls: cannot open directory /root: Permission denied
  • Khi được sử dụng không có tùy chọn và đối số, ls hiển thị danh sách tên của tất cả các file hay directory trong thư mục làm việc hiện tại, các file hay directory sẽ được sắp xếp theo thứ tự trên bảng chữ cái:
[baona@sshproxy01 /]$ ls
bin  boot  dev  etc  home  lib  lib64  lost+found  media  mnt  opt  proc  root  run  sbin  srv  sys  tmp  usr  var
  • Để liệt kê các file hay directory của một thư mục nhất định, ta truyền đường dẫn đến thư mục đó vào lệnh:
[baona@sshproxy01 /]$ ls /home
baona  binhtq  hautp  kietbpt  namhh  tamdm  vuottt
  • Để liệt kê các file hay directory của nhiều thư mục, ta truyền các đường dẫn đến thư mục đó vào lệnh:
[baona@sshproxy01 /]$ ls /home /tmp
/home:
baona  binhtq  hautp  kietbpt  namhh  tamdm  vuottt

/tmp:
ssh-8TKmoOaClrdC  systemd-private-58a069fa06cf4517a64b938e0d442a21-chronyd.service-UTv8VN

Mặc định, nếu chỉ sử dụng lệnh ls riêng lẻ, kết quả xuất ra sẽ chỉ hiển thị tên của file hoặc directory và không có nhiều thông tin khác.

Vì vậy, tùy vào mục đích sử dụng, ta có thể thêm một số cờ sau vào lệnh ls để có thêm nhiều thông tin.

  • Cờ “-l”: xuất danh sách file và directory ở dạng dài (long). Ở dạng này, kết quả sẽ bao gồm các thông tin như quyền truy cập, số liên kết cứng đến file hoặc directory, user và group sở hữu, kích thước, thời gian, tên:
[baona@sshproxy01 /]$ ls -l
total 60
lrwxrwxrwx.   1 root root     7 Oct 18  2018 bin -> usr/bin
dr-xr-xr-x.   6 root root  4096 Oct 18  2018 boot
drwxr-xr-x   19 root root  3060 Jun 24 11:48 dev
drwxr-xr-x.  75 root root  4096 Jun 24 11:48 etc
drwxr-xr-x.   9 root root  4096 May 31 09:50 home
lrwxrwxrwx.   1 root root     7 Oct 18  2018 lib -> usr/lib
lrwxrwxrwx.   1 root root     9 Oct 18  2018 lib64 -> usr/lib64
drwx------.   2 root root 16384 Oct 18  2018 lost+found
drwxr-xr-x.   2 root root  4096 Apr 11  2018 media
drwxr-xr-x.   2 root root  4096 Apr 11  2018 mnt
drwxr-xr-x.   2 root root  4096 Apr 11  2018 opt
dr-xr-xr-x  113 root root     0 Jun 24 11:48 proc
dr-xr-x---.   4 root root  4096 Apr 21 15:58 root
drwxr-xr-x   22 root root   620 Jun 24 11:48 run
lrwxrwxrwx.   1 root root     8 Oct 18  2018 sbin -> usr/sbin
drwxr-xr-x.   2 root root  4096 Apr 11  2018 srv
dr-xr-xr-x   13 root root     0 Jun 24 11:48 sys
drwxrwxrwt.   9 root root  4096 Sep 22 04:09 tmp
drwxr-xr-x.  13 root root  4096 Oct 18  2018 usr
drwxr-xr-x.  20 root root  4096 Apr 14  2020 var
  • Trên hệ thống Linux, các file có tên bắt đầu bằng dấu chấm “.” sẽ bị ẩn khi dùng lệnh ls. Cờ “-a” sẽ hiển thị tất cả (all) file và directory, kể cả các file và directory ẩn:
[baona@sshproxy01 /]$ ls -al /tmp
total 36
drwxrwxrwt.  9 root  root  4096 Sep 22 04:09 .
dr-xr-xr-x. 18 root  root  4096 Oct 18  2018 ..
drwxrwxrwt.  2 root  root  4096 Oct 18  2018 .font-unix
drwxrwxrwt.  2 root  root  4096 Oct 18  2018 .ICE-unix
drwx------   2 tamdm tamdm 4096 Jun 30 21:12 ssh-8TKmoOaClrdC
drwx------   3 root  root  4096 Jun 24 11:48 systemd-private-58a069fa06cf4517a64b938e0d442a21-chronyd.service-UTv8VN
drwxrwxrwt.  2 root  root  4096 Oct 18  2018 .Test-unix
drwxrwxrwt.  2 root  root  4096 Oct 18  2018 .X11-unix
drwxrwxrwt.  2 root  root  4096 Oct 18  2018 .XIM-unix
  • Mặc định, kết quả của lệnh ls sẽ sắp xếp theo thứ tự trên bảng chữ cái, ta có thể sắp xếp lại kết quả theo ý muốn bằng cờ “–sort”. Ví dụ:
    • –sort=size (hoặc -S ) – sắp xếp theo kích thước tệp
    • –sort=time (hoặc -t ) – sắp xếp theo thời gian sửa đổi
[baona@sshproxy01 /]$ ls -lt /home
total 28
drwx------.  5 baona  baona  4096 Sep 22 10:47 baona
drwx------. 10 vuottt vuottt 4096 Sep 17 14:18 vuottt
drwx------.  4 hautp  hautp  4096 Aug 23 16:56 hautp
drwx------   3 tamdm  tamdm  4096 Jul 22 15:47 tamdm
drwx------.  4 namhh  namhh  4096 May 24 11:07 namhh
drwx------   3 tamdm  tamdm  4096 Jan 28  2021 kietbpt
drwx------.  3 binhtq binhtq 4096 Sep 15  2020 binhtq
  • Để liệt kê danh sách file và directory và các nội dung con của chúng, ta dùng cờ “-R”:
[baona@sshproxy01 ~]$ ls -lR /home/baona/dir
/home/baona/dir:

total 4
-rw-rw-r-- 1 baona baona    0 Sep 22 12:50 abc.txt
drwxrwxr-x 2 baona baona 4096 Sep 22 12:50 dir1

/home/baona/dir/dir1:
total 0
-rw-rw-r-- 1 baona baona 0 Sep 22 12:50 xyz.txt

Chúc quý khách thực hiện thành công!

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ TẠI VINAHOST

>> SERVER – COLOCATION – CDN

>> CLOUD – VPS

>> HOSTING

>> EMAIL

>> WEBSITE

>> TÊN MIỀN

>> SSL – LICENSE

03/10/2021
Was this article helpful?